Thỏa thuận bán cổ phần với giá trị thấp hơn vốn điều lệ?

Có thể thỏa thuận bán cổ phần với giá trị thấp hơn vốn điều lệ được không?

Đây là câu hỏi mà nhiều anh/chị đã đặt ra, đặc biệt trong bối cảnh thị trường nền kinh tế đang gặp nhiều khó khăn như hiện tại, việc chuyển nhượng cổ phần/thoái vốn đầu tư ở các doanh nghiệp lại diễn ra nhiều hơn.

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến việc phải chuyển nhượng cổ phần doanh nghiệp như: cá nhân thay đổi mục đích đầu tư/ Cá nhân nhận thấy không thể tham gia hoạt động điều hành, quản lý doanh nghiệp hoặc ở thế yếu trong doanh nghiệp/ Doanh nghiệp đầu tư thua lỗ, cổ đông không còn muốn đồng hành cùng doanh nghiệp nữa...




Từ đó, Cổ đông có thể đồng ý chuyển nhượng cổ phần có thể thấp hơn mệnh giá điều lệ đăng ký???

Một số người thắc mắc và đưa ra câu hỏi tương tự nhau như sau: 

Ví dụ: Anh Nguyễn Văn A là cổ đông góp vốn thành lập công ty ABC với số cổ phần là 2.000.000 cổ, mệnh giá cổ phần là 10.000VNĐ/cổ phần (tương đương tổng giá trị: 20.000.000.000 VNĐ). Nhưng do tình hình kinh tế khó khăn, anh Nguyễn Văn A muốn chuyển lại số cổ phần này cho ông Trịnh Xuân B (là cổ đông sáng lập của công ty) với giá 200.000.000 VNĐ. Số tiền thỏa thuận bán cổ phần này thấp hơn giá trị mệnh giá cổ phần điều lệ thì có được không?

Dựa theo vấn đề trên, chúng tôi có nghiên cứu các quy định và có những trao đổi như sau:

- Thời điểm tư vấn: tháng 5/2023.
- Căn cứ pháp lý: 
+ Bộ luật dân sự 2015;
+ Luật doanh nghiệp 2020;
Về vấn đề này, cần phải hiểu: Vốn điều lệ là gì?
Căn cứ khoản 34 Điều 4 luật Doanh nghiệp 2020
"34. Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần."


Việc chuyển nhượng cổ phần tại CTCP được quy định tại điểm d khoản 1 Điều 111 Luật Doanh Nghiệp 2020: "d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật này."

Như vậy, khi thỏa mãn các yêu cầu trên thì các bên được tự do chuyển nhượng cổ phần, giá của cổ phần chuyển nhượng cũng do các bên tự thỏa thuận, trường hợp các bộ không tự thỏa thuận được thì giá sẽ được xác định theo giá của thị trường.

Căn cứ Khoản 2 Điều 127 Luật doanh nghiệp 2020 thì việc chuyển nhượng cổ phần được thể hiện bằng hợp đồng theo cách thông thường hoặc thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán.

Trong trường hợp ví dụ như trên, anh Nguyễn Văn A và anh Trịnh Xuân B hoàn toàn có quyền tự do quyết định giá mua bán/chuyển nhượng số cổ phần nêu trên. Theo quy định của Bộ Luật Dân Sự 2015, Điều 433 quy định:

"1. Giá, phương thức thanh toán do các bên thỏa thuận hoặc do người thứ ba xác định theo yêu cầu của các bên. Trường hợp pháp luật quy định giá, phương thức thanh toán phải theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì thỏa thuận của các bên phải phù hợp với quy định đó.

2. Trường hợp không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng về giá, phương thức thanh toán thì giá được xác định theo giá thị trường, phương thức thanh toán được xác định theo tập quán tại địa điểm và thời điểm giao kết hợp đồng”

Như vậy, về giá chuyển nhượng thì nếu anh A đồng ý bán và anh B đồng ý mua với mức giá đưa ra thì giao dịch đó hoàn toàn phù hợp và được pháp luật công nhân. Như vậy, Cổ đông sở hữu số cổ phần trên hoàn toàn có quyền quyết định việc bán số cổ phần đó với giá bao nhiêu, kể cả việc tặng cho toàn bộ số tiền trên cũng là quyền tự do của người này. Pháp luật không có quy định nào yêu cầu cổ đông phải bán cổ phần với giá thị trường.

Sau khi hoàn tất thủ tục chuyển nhượng cổ phần, Bên Chuyển nhượng hoặc thỏa thuận là Bên nhận chuyển nhượng sẽ phải thực hiện thủ tục kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân phát sinh từ chuyển nhượng cổ phần:

Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phản trong công ty cổ phần cũng phải chịu thuế TNCN với mức thuế phải nộp được xác định theo công thức sau:
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp

=

Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần

x

Thuế suất 0,1%
(Căn cứ khoản 2 Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 16 Thông tư 92/2015/TT-BTC).

0 Nhận xét