Hàng hóa, dịch vụ khuyến mại phải đăng ký với sở Công thương

Khuyến mại là gì? Hàng hóa, dịch vụ trong hoạt động khuyến mại là gì? Hàng khuyến mại của các doanh nghiệp có cần đăng ký với Sở Công thương hay không? những nội dung này sẽ được giải đáp theo nội dung dưới đây:

Khoản 1 Điều 88 Luật thương mại 2005 quy định: "Khuyến mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân nhằm xúc tiến việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ bằng cách dành cho khách hàng những lợi ích nhất định."

Điều 94 Luật thương mại 2005 quy định hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại là: hàng hoá, dịch vụ được thương nhân dùng để tặng, thưởng, cung ứng không thu tiền cho khách hàng. Hàng hoá, dịch vụ được thương nhân dùng để khuyến mại có thể là hàng hoá, dịch vụ mà thương nhân đó đang kinh doanh hoặc hàng hoá, dịch vụ khác. Hàng hóa, dịch vụ được dùng để khuyến mại phải là hàng hóa, dịch vụ được kinh doanh hợp pháp.

Khi doanh nghiệp áp dụng các hình thức khuyến mại hàng hóa, dịch vụ của mình thì phải thực hiện thủ tục đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quản lý về khuyến mại. Doanh nghiệp chỉ được áp dụng hình thức khuyến mại này nếu được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận trước khi thực hiện.

Hàng hóa dịch vụ được khuyến mại dùng để khuyến mại được quy định và hướng dẫn chi tiết tại Nghị định 81/2018/NĐ-CP. Cụ thể:

1. Các hình thức khuyến mại phải đăng ký được quy định tại Mục 2, tại các Điều: khoản 8 Điều 92 Luật thương mại 2005, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 14 Nghị định 81/2018/NĐ-CP


  • Đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền;
  • Tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ không thu tiền;
  • Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, cung ứng dịch vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại đã thông báo (khuyến mại bằng hình thức giảm giá);
  • Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ;
  • Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu dự thi cho khách hàng để chọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố (hoặc các hình thức tổ chức thi và trao thưởng khác tương đương);
  • Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên, theo đó việc tặng thưởng cho khách hàng căn cứ trên số lượng hoặc trị giá mua hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng thực hiện được thể hiện dưới hình thức thẻ khách hàng, phiếu ghi nhận sự mua hàng hóa, dịch vụ hoặc các hình thức khác;
  • Tổ chức cho khách hàng tham gia các chương trình văn hóa, nghệ thuật, giải trí và các sự kiện khác vì mục đích khuyến mại (quy định tại khoản 8 Điều 92 Luật thương mại 2005).

Khoản 2 Điều 17 Nghị định 81/2018/NĐ-CP có quy định, Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục hành chính thông báo thực hiện khuyến mại khi khuyến mại theo các hình thức quy định tại Khoản 8 Điều 92 Luật thương mại và các Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 14 Nghị định này bao gồm: (i) Thương nhân thực hiện các chương trình khuyến mại quy định tại Khoản 1 Điều này có tổng giá trị giải thưởng, quà tặng dưới 100 triệu đồng; (ii) Thương nhân chỉ thực hiện bán hàng và khuyến mại thông qua sàn giao dịch thương mại điện tử, website khuyến mại trực tuyến.

Như vậy, theo quy định này, nếu doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản mà có chính sách miễn tiền phí quản lý vận hành cho cư dân với tổng giá trị cung ứng dịch vụ không thu tiền với mức giá lớn hơn 100 triệu đồng thì phải thông báo  thực hiện khuyến mại.


2. Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại

Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại được quy định tại Điều 93 Luật Thương mại 2005, theo đó: (i) Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại là hàng hóa, dịch vụ được thương nhân sử dụng các hình thức khuyến mại để xúc tiến việc bán, cung ứng hàng hóa, dịch vụ đó; (ii) Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại phải là hàng hóa, dịch vụ được kinh doanh hợp pháp.

- Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không bao gồm rượu, xổ số, thuốc lá, sữa thay thế sữa mẹ, thuốc chữa bệnh cho người kể cả các loại thuốc đã được phép lưu thông theo quy định của Bộ Y tế (trừ trường hợp khuyến mại cho thương nhân kinh doanh thuốc) dịch vụ khám, chữa bệnh của cơ sở y tế công lập, dịch vụ giáo dục của cơ sở công lập, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, hàng hóa, dịch vụ bị cấm lưu hành tại Việt Nam và các hàng hóa, dịch vụ khác bị cấm khuyến mại theo quy định của pháp luật (quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 81/2018/NĐ-CP).

- Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại không bao gồm rượu, xổ số, thuốc lá, thuốc chữa bệnh cho người kể cả các loại thuốc đã được phép lưu thông theo quy định của Bộ Y tế (trừ trường hợp khuyến mại cho thương nhân kinh doanh thuốc), hàng hóa, dịch vụ bị cấm lưu hành tại Việt Nam và các hàng hóa, dịch vụ bị cấm khuyến mại khác theo quy định của pháp luật (quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 81/2018/NĐ-CP).

- Tiền có thể được sử dụng như hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại trừ các trường hợp khuyến mại theo quy định tại các Điều 8, Điều 10, Điều 11 Nghị định này (quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 81/2018/NĐ-CP).


3. Hạn mức tối đa về giá trị hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại

Giá trị vật chất dùng để khuyến mại cho một đơn vị hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá của đơn vị hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại đó trước thời gian khuyến mại, trừ trường hợp khuyến mại bằng các hình thức quy định tại Khoản 8 Điều 92 Luật thương mại, Điều 8, Khoản 2 Điều 9, Điều 12, Điều 13, Điều 14 Nghị định 81/2018.

Tổng giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại mà thương nhân thực hiện trong một chương trình khuyến mại không được vượt quá 50% tổng giá trị của hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại, trừ trường hợp khuyến mại bằng hình thức quy định tại Khoản 8 Điều 92 Luật thương mại, Điều 8 và Khoản 2 Điều 9 Nghị định 81/2018.

Trong các trường hợp tổ chức các chương trình khuyến mại tập trung (giờ, ngày, tuần, tháng, mùa khuyến mại) thì áp dụng hạn mức tối đa về giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại là 100%. Hạn mức tối đa về giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại 100% cũng được áp dụng đối với các hoạt động khuyến mại trong khuôn khổ các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

4. Mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại


- Mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá hàng hóa, dịch vụ đó ngay trước thời gian khuyến mại.

- Trong các trường hợp tổ chức các chương trình khuyến mại tập trung (giờ, ngày, tuần, tháng, mùa khuyến mại) thì áp dụng mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại là 100%. Mức giảm giá tối đa 100% cũng áp dụng đối với các hoạt động khuyến mại trong khuôn khổ các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

- Không áp dụng hạn mức giảm giá tối đa khi thực hiện khuyến mại giảm giá cho:
  • Hàng hóa dịch vụ khi thực hiện chính sách bình ổn giá của Nhà nước;
  • Hàng thực phẩm tươi sống;
  • Hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp doanh nghiệp phá sản, giải thể, thay đổi địa điểm, ngành nghề sản xuất, kinh doanh.

5. Thủ tục Thông báo hoạt động khuyến mại
  • Thương nhân thực hiện thủ tục hành chính thông báo hoạt động khuyến mại đến tất cả các Sở Công Thương nơi tổ chức khuyến mại (tại địa bàn thực hiện khuyến mại) trước khi thực hiện chương trình khuyến mại theo hình thức quy định tại Khoản 8 Điều 92 Luật thương mại và các Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 14 Nghị định này. Hồ sơ thông báo phải được gửi đến Sở Công Thương tối thiểu trước 03 ngày làm việc trước khi thực hiện khuyến mại (căn cứ theo ngày nhận ghi trên vận đơn bưu điện hoặc các hình thức có giá trị tương đương trong trường hợp gửi qua đường bưu điện, căn cứ theo ngày ghi trên giấy tiếp nhận hồ sơ trong trường hợp nộp trực tiếp, căn cứ theo thời gian ghi nhận trên hệ thống thư điện tử hoặc căn cứ theo ngày ghi nhận trên hệ thống trong trường hợp nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến).
  • Hồ sơ bao gồm: 01 Thông báo thực hiện khuyến mại theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 81/2018.
  • Nội dung thông báo thực hiện khuyến mại được quy định tại khoản 5 Điều 17 Nghị định 81/2018/NĐ-CP, bao gồm:
    a) Tên thương nhân thực hiện khuyến mại;
    b) Tên chương trình khuyến mại;
    c) Địa bàn thực hiện khuyến mại (các tỉnh, thành phố nơi thương nhân thực hiện khuyến mại);
    d) Hình thức khuyến mại;
    đ) Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại;
    e) Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại (giải thưởng, quà tặng);
    g) Thời gian thực hiện khuyến mại;
    h) Khách hàng của chương trình khuyến mại (đối tượng hưởng khuyến mại);
    i) Cơ cấu giải thưởng và tổng giá trị giải thưởng của chương trình khuyến mại;
    k) Nội dung chi tiết chương trình khuyến mại.
    l) Trường hợp nhiều thương nhân cùng phối hợp thực hiện chương trình khuyến mại thì phải nêu rõ tên của các thương nhân cùng thực hiện, nội dung tham gia cụ thể và trách nhiệm cụ thể của từng thương nhân tham gia thực hiện trong chương trình.
6. Thủ tục Đăng ký hoạt động khuyến mại

- Doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động khuyến mại và phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận trước khi thực hiện chương trình khuyến mại.

- Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền bao gồm: Sở Công Thương đối với chương trình khuyến mại mang tính may rủi thực hiện trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Bộ Công Thương đối với chương trình khuyến mại mang tính may rủi thực hiện trên địa bàn từ 2 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên và chương trình khuyến mại theo các hình thức khác.

- Doanh nghiệp gửi Hồ sơ bằng các hình thức sau: Qua đường bưu điện; Nộp trực tiếp; Qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến do Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cung cấp.

- Hồ sơ bao gồm:
  • 01 Đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 81/2018;
  • 01 Thể lệ chương trình khuyến mại theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 81/2018;
  • Mẫu bằng chứng xác định trúng thưởng hoặc mô tả chi tiết về bằng chứng xác định trúng thưởng;
  • 01 Bản sao không cần chứng thực giấy tờ về chất lượng của hàng hóa khuyến mại theo quy định của pháp luật.

0 Nhận xét